BlogTin tứcTư vấn pháp luậtTốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao...

Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông là bao nhiêu?

Hiện nay nhiều tài xế thường mắc phải lỗi chạy xe quá tốc độ dẫn đến tình trạng phạt hành chính, mất bằng, va chạm với xe khác…. Chính vì thế, trong bài viết này Carpla sẽ chia sẻ cho bạn tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn, tuân thủ đúng quy định của Bộ GTVT.

1. Quy định tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông mới nhất

Người điều khiển phương tiện giao thông nào cũng cần nắm rõ các quy định về tốc độ giới hạn của xe để tránh những lỗi vi phạm liên quan khi tham gia lưu thông. Cụ thể:

1.1 Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực có đông dân cư

Dựa theo Thông tư của Bộ GTVT thì tốc độ cho phép của xe ô tô trong quá trình tham gia giao thông đường bộ trong khu vực đông dân cư được quy định như sau:

  • Đường đôi có dải phân cách ở giữa hoặc đường một chiều có 2 làn xe trở lên: Xe ô tô có tốc độ tối đa là 60 km/h.
  • Đường 2 chiều không có dải phân cách ở giữa hoặc đường một chiều nhưng có độc nhất 1 làn xe: Xe ô tô sẽ có tốc độ tối đa là 50 km/h.
Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực có đông dân cư
Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực có đông dân cư

1.2 Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực thưa dân cư

Đối với khu vực thưa dân cư, tốc độ tối đa của xe ô tô còn phụ thuộc vào từng loại xe sẽ có quy định cụ thể:

Tốc độ tối đa xe ô tô con, ô tô 30 chỗ ngồi (trừ xe bus), ô tô có tải trọng <3,5 tấn

Di chuyển ở đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách thì tốc độ tối đa của xe là 80 km/h. Còn đường đôi hoặc đường 1 chiều có nhiều làn thì tốc độ tối đa là 90 km/h.

Tốc độ tối đa xe ô tô trên 30 chỗ (trừ xe bus), ô tô có tải trọng >3,5 tấn

Tốc độ tối đa của dòng xe này tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều nhưng không có dải phân cách là 70 km/h. Còn tốc độ tối đa có thể đi trên đường đôi hoặc đoạn đường 1 chiều nhưng có nhiều làn xe là 80 km/h.

Tốc độ tối đa xe ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc, xe bus hoặc ô tô chuyên dùng

Bạn băn khoăn tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông thì loại xe này sẽ có tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h khi đi ở đường một chiều có duy nhất 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách. Tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn xe qua lại thì tốc độ tối đa là 70 km/h.

Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực thưa dân cư
Tốc độ tối đa của các loại xe này trong khu vực thưa dân cư là 60-70km/h

Tốc độ tối đa của xe ô tô kéo rơ moóc hoặc kéo xe khác

Tốc độ di chuyển tối đa của dòng xe này ở đường một chiều có độc nhất một làn xe hoặc đường đi 2 chiều không có dải phân cách là 50 km/h. Tại đường đôi hoặc đường 1 chiều nhưng có nhiều làn qua thì tốc độ lưu hành tối đa là 60 km/h.

2. Quy định khoảng cách an toàn giữa các xe khi lưu thông trên đường

Ngoài việc nắm rõ tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông đúng quy định của Bộ GTVT, các tài xế còn cần nắm rõ khoảng cách an toàn giữa các xe khi lưu thông trên đường. Dưới đây chúng tôi đã tổng hợp thông tin chi tiết về khoảng cách an toàn để bạn tham khảo:

2.1 Quy định khoảng cách an toàn khi tốc độ xe từ 60km/h trở lên

  • Tốc độ lưu thông trên đường là 60 km/h: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe là 35m.
  • Tốc độ lưu thông trên đường từ 60 – 80 km/h: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe là 55m.
  • Tốc độ lưu thông trên đường từ 80 – 100 km/h: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe là 70m.
  • Tốc độ lưu thông trên đường từ 100 – 120 km/h: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các xe là 100m.
Quy định khoảng cách an toàn khi tốc độ xe từ 60km/h trở lên
Quy định khoảng cách an toàn khi tốc độ xe từ 60km/h trở lên

2.2 Quy định khoảng cách an toàn khi tốc độ xe dưới 60km/h

Trường hợp tốc độ xe hơi lưu hành dưới 60 km/h thì tài xế cần căn cứ vào mật độ phương tiện giao thông và tình hình thực tế của thời điểm mình lưu thông để chủ động linh hoạt giữ khoảng cách an toàn tối thiểu với xe đằng trước. Trong thời tiết mưa bão hoặc cung đường giao thông phức tạp, tài xế cần giữ khoảng cách xa hơn so với khoảng cách tối thiểu.

3. Các loại biển báo tốc độ xe ô tô cần tuân thủ

Ngoài việc nắm rõ tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông đã được Bộ GTVT quy định. Tài xế còn phải lưu ý một số biển báo chỉ dẫn tốc độ đã được đặt ở hai bên đường để tuân thủ luật giao thông, tránh vi phạm:

3.1 Biển báo P.127 – giới hạn tốc độ tối đa cho phép

Biển báo P.127 là biển thông báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép có hiệu lực cấm tất cả các loại xe ô tô chạy với tốc độ vượt quá trị số ghi trên biển (ngoại trừ các xe được ưu tiên). Nếu tài xế chạy quá tốc độ cho phép thì CSGT sẽ lập biên bản và xử phạt. Biển báo P.127 thường được đặt ở các đoạn đường đông dân cư, khu vực có mật độ phương tiện qua lại cao,… nhằm đảm bảo an toàn cho mọi người khi lưu thông trên đường.

Biển báo P.127 - giới hạn tốc độ tối đa cho phép
Biển báo P.127 – giới hạn tốc độ tối đa cho phép

3.2 Biển thông báo quy định tốc độ tối thiểu cho phép

Biển báo R.306 là biển báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới được lưu hành với tốc độ lớn hơn trị số ghi trên biển báo khi điều kiện giao thông an toàn, thuận lợi. Trường hợp xe tô tô không đạt tốc độ tối thiểu ghi trên biển bởi vì xe xuống cấp,… không được phép lưu thông ở đoạn đường này.

3.3 Biển thông báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ giới hạn

Có tổng cộng 04 loại biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn đang được Bộ GTVT sử dụng mà tài xế cần nắm rõ quy định của từng biển. Cụ thể:

  • Biển báo DP.134 (Hết tốc độ tối đa cho phép): Người lái xe cần phải hiểu kể từ vị trí đặt biển thông báo này thì tài xế đã đi hết đoạn đường bị giới hạn tốc độ tối đa ghi trên biển.
  • Biển báo số DP.135 (Hết tất cả các lệnh cấm): Thông báo tài xế đã đến đoạn đường mà tất cả các biển báo cấm trước đó đều hết hiệu lực.
  • Biển báo số DP.127 (Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép): Tài xế đã lái hết đoạn đường quy định tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép. Đoạn đường tính từ biển báo trở đi, xe ô tô được phép lưu hành với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.
  • Biển báo số R.307 (Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu): Biển báo này cho biết tài xế đã đi hết đoạn đường tốc độ tối thiểu. Tính từ vị trí đặt biển này, xe ô tô được quyền lưu thông với tốc độ tối thiểu dựa theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
Biển thông báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ giới hạn
Biển báo số R.307 – Biển thông báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu

4. Quy định xử phạt lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ mới nhất

Nếu tài xế đã nắm rõ quy định tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông nhưng vẫn cố tính chạy quá tốc độ cho phép sẽ bị CSGT xử phạt. Vậy mức xử phạt lỗi này như thế nào? Dưới đây chúng tôi đã cập nhật quy định xử phạt mới nhất của lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ để bạn nắm rõ:

  • Tài xế điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ cho phép từ 5 đến dưới 10 km/h: Mức xử phạt dao động từ 8 trăm – 1 triệu đồng.
  • Người lái xe ô tô nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10-20 km/h: Mức phạt dao động từ 3-5 triệu đồng, kèm tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe ô tô từ 1 – 3 tháng.
  • Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 20-35 km/h: Mức phạt dao động trong khoảng 6-8 triệu đồng, đồng thời sẽ tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng.
  • Người điều khiển phương tiện ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: Mức phạt dao động từ 10-12 triệu đồng, đồng thời sẽ tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng.
Quy định xử phạt lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ mới nhất
Xe ô tô chạy quá tốc độ trên 35 km/h sẽ bị phạt từ 10 – 12 triệu đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 2 – 4 tháng

Xe ô tô chạy quá tốc độ trên 35 km/h sẽ bị phạt từ 10 – 12 triệu đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 2 – 4 tháng

Qua bài viết của chúng tôi bạn đã biết được tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông. Hy vọng sau khi theo dõi bạn sẽ tham gia giao thông với tốc độ đúng quy định, tránh việc bị xử phạt hành chính và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe. Nếu bạn có ý định mua xe ô tô cũ giá tốt, bảo hành lâu dài để phục vụ việc đi lại thì đừng quên tham khảo tại Carpla – Nền tảng mua bán xe đã qua sử dụng lớn nhất toàn quốc.

Carpla - Nền tảng mua bán xe ô tô đã qua sử dụng lớn nhất Việt Nam

Hệ Thống Showroom toàn quốc

🌎 Miền Bắc

🌎 Miền Trung

🌎 Miền Nam

📞 Hotline: 0825 355 355

📍 Website: https://carpla.vn

📩 Email: [email protected]

BTT Carpla
BTT Carpla
Carpla - Nền tảng mua bán xe ô tô đã qua sử dụng lớn nhất Việt Nam. Carpla có mặt tại các thành phố lớn với chuỗi AutoMall tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM, Bình Dương, Cần Thơ, Nghệ An.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

spot_img
Bài viết liên quan